Lời nói đầu
- TCVN 5575:2024 thay thế TCVN 5575:2012.
- TCVN 5575:2024 được xây dựng trên cơ sở tham khảo SP 16.13330.2017, Steel structures (và các Sửa đổi 1, 2, 3, 4, 5); SP 294.1325800.2017 , Steel structures – Rules for design (và các Sửa đổi 1, 2, 3) và SP 43.13330.2012 Constructions of the industrial enterprises (và các Sửa đổi 1, 2, 3).
- TCVN 5575:2024 do Viện Khoa học công nghệ xây dựng (Bộ Xây dựng) biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Một số điểm mới trong TCVN 5575:2024
Thuật ngữ và ký hiệu:
- Bổ sung rõ ràng hơn các khái niệm và ký hiệu trong Điều 3.1.3.
Đơn vị đo:
- Tiêu chuẩn mới có đơn vị đo cho các đặc trưng hình học, vật liệu, lực, mô men, ứng suất (tiêu chuẩn cũ không có).
Bổ sung mới:
- Thêm khái niệm lực bi mô men (B) và tọa độ quạt.
Hệ số tin cậy:
- Điều 4.32 quy định ba hệ số tin cậy cần xem xét khi tính kết cấu và liên kết:
- Hệ số tin cậy về tầm quan trọng của công trình.
- Hệ số tin cậy liên quan cường độ tính toán theo giới hạn bền.
- Hệ số điều kiện làm việc của cấu kiện và liên kết.
Thép nước ngoài:
- Bổ sung danh sách một số loại thép nước ngoài ở Phụ lục M.
Phân cấp cấu kiện:
- Điều 4.2.7 phân chia cấu kiện thành ba cấp dựa trên trạng thái ứng suất – biến dạng của tiết diện:
- Cấp 1: Trạng thái đàn hồi.
- Cấp 2: Trạng thái đàn dẻo.
- Cấp 3: Trạng thái dẻo (khớp dẻo quy ước).
Tính toán cấu kiện chịu uốn (Điều 8.1):
- Tùy thuộc vào công năng và điều kiện sử dụng, việc tính toán dầm chịu uốn được thực hiện:
- Dầm cấp 1: Dành cho tất cả tải trọng, tính toán trong giới hạn biến dạng đàn hồi.
- Dầm cấp 2 và 3: Dùng cho tải trọng tĩnh, tính toán có kể đến biến dạng dẻo.
- Dầm đỡ cầu trục: Xếp vào cấp 1 theo nhóm A1 đến A8 (TCVN 8590-1:2010).
- Dầm hai loại thép: Xếp vào cấp 2, tính toán có kể đến biến dạng dẻo hạn chế trong bản bụng.
- Biến dạng dẻo hạn chế được xác định khi ứng suất đạt cường độ tính toán của thép cường độ cao hơn trong bản cánh.
Tính toán ổn định tổng thể (Điều 8.4.1):
- Dầm cấp 1 (tiết diện chữ I) và dầm cấp 2 (hai loại thép) cần thỏa mãn các yêu cầu uốn trong hai mặt phẳng chính (có lực bi mô men B), thực hiện theo công thức (69).
Cập nhật tiêu chuẩn:
- Bổ sung các tiêu chuẩn quốc gia liên quan đến thép kết cấu, vật liệu hàn, thi công và nghiệm thu.
Phân cấp cấu kiện:
- Phân cấp cấu kiện theo trạng thái ứng suất – biến dạng của tiết diện tính toán.
Phân nhóm kết cấu:
- Phân nhóm kết cấu thép dựa trên:
- Công năng sử dụng.
- Điều kiện làm việc.
- Sự có mặt của liên kết hàn.
Tính toán liên kết:
- Đưa ra yêu cầu tính toán và cấu tạo liên kết mặt bích.
Yêu cầu tính toán riêng:
- Đối với kết cấu thép ống, thép hộp.
- Đối với giàn, giằng làm bằng thép định hình uốn hàn.
- Đối với dầm bụng mảnh.
- Các yêu cầu tính toán và cấu tạo đối với bu lông móng, bu lông neo.
Hệ số tin cậy và điều chỉnh chiều dài tính toán:
- Bổ sung hệ số độ tin cậy về ổn định tổng thể:
- Giúp thuận tiện và rút ngắn quá trình tính toán.
- Cho phép điều chỉnh hệ số chiều dài tính toán khi sử dụng phần mềm chuyên dụng để tính toán hệ kết cấu thanh không gian.
Hệ số tin cậy công trình:
- Thêm hệ số độ tin cậy về tầm quan trọng của công trình.
- Giá trị hệ số được lấy theo TCVN 2737:2023, phụ thuộc vào cấp hậu quả công trình.
Tiêu chuẩn nước ngoài:
- Cập nhật các tiêu chuẩn nước ngoài về thép kết cấu tương đương hoặc gần tương đương với tiêu chuẩn Việt Nam.
- Hỗ trợ lựa chọn vật liệu kết cấu và liên kết dễ dàng hơn trong thực hành thiết kế.


